kiều bào

Học thuật
Thân thiện
kiều bào

Kiều bào gửi quà và thư về cho gia đình ở quê nhà.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Người Việt Nam đang sinh sống, làm việc hoặc định cưnước ngoài: Từ này được người trong nước sử dụng để gọi một cách thân mật, trìu mến đối với những đồng bào của mình đangnước ngoài, thể hiện sự gắn bó quan tâm của cộng đồng dân tộc.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Kiều bào ta ở Mỹ luôn hướng về quê hương. (Đồng bào của chúng ta ở Mỹ luôn hướng về quê hương.)
    • Chính sách của Nhà nước luôn tạo điều kiện thuận lợi để kiều bào về thăm quê đầu . (Chính sách của Nhà nước luôn tạo điều kiện thuận lợi để bà con Việt kiều về thăm quê đầu .)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Kiều bào hải ngoại": Cụm từ nhấn mạnh địa bàn trú nước ngoài.

    • Báo chí trong nước thường đưa tin về các hoạt động của kiều bào hải ngoại. (Báo chí trong nước thường đưa tin về các hoạt động của đồng bào ta ở nước ngoài.)
  • "Đón tiếp kiều bào": Chỉ các hoạt động chào đón, thể hiện tình cảm đối với người Việt Nam từ nước ngoài trở về.

    • Thành phố tổ chức lễ đón tiếp kiều bào về dự lễ hội lớn. (Thành phố tổ chức lễ đón tiếp đồng bào từ nước ngoài về dự lễ hội lớn.)
Biến thể từ gần giống
  • Việt kiều (danh từ): Từ có nghĩa tương đương, cũng chỉ người Việt Nam định cưnước ngoài. Tuy nhiên, "kiều bào" mang sắc thái tình cảm, gần gũi mang tính cộng đồng hơn.

    • Cộng đồng Việt kiều tại Úc rất đông đảo. (Cộng đồng người Việt tại Úc rất đông đảo.)
  • Kiều dân (danh từ): Từ ít dùng hơn, cũng chỉ công dân một nước sốngnước ngoài.

  • Hoa kiều (danh từ): Chỉ người gốc Hoa sốngnước ngoài. Đây từ chỉ một nhóm đối tượng cụ thể khác.
Từ đồng nghĩa
  • Đồng bàonước ngoài: Cách nói giải thích nghĩa của từ "kiều bào".
  • Người Việt Namnước ngoài: Cách diễn đạt trung tính, mô tả đúng đối tượng.
Các cụm từ liên quan
  • Quỹ hỗ trợ kiều bào: Các quỹ từ thiện hoặc hỗ trợ dành riêng cho cộng đồng người Việt ở nước ngoài.
    • Anh ấy đóng góp vào quỹ hỗ trợ kiều bào gặp khó khăn. (Anh ấy đóng góp vào quỹ hỗ trợ đồng bàonước ngoài gặp khó khăn.)
Thành ngữ liên quan
  • "Máu chảy ruột mềm": Thành ngữ này thường được nhắc đến khi nói về tình cảm gắn bó máu thịt giữa người trong nước kiều bào, xa cách về địa nhưng vẫn luôn hướng về nhau.
    • Nghe tin quê hương bão lụt, kiều bào với tinh thần "máu chảy ruột mềm" đã quyên góp ủng hộ rất nhiều. (Nghe tin quê hương bão lụt, đồng bàonước ngoài với tinh thần tình thương ruột thịt đã quyên góp ủng hộ rất nhiều.)
kiều bào

Kiều bào gửi quà và thư về cho gia đình ở quê nhà.

  1. Từ người trong nước dùng để gọi đồng bào của mình trú ngụnước ngoài: Kiều bào ta ở Pháp.